Kiến thức đầu tư chứng khoán

Chủ Nhật, 15 tháng 2, 2026

CÔNG THỨC TÍNH VÀ CÁCH ỨNG DỤNG HIỆU QUẢ MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG VÀO VIỆC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Để đánh giá một doanh nghiệp có sức khỏe tốt hay xấu, giá cổ phiếu đắt hay rẻ là phụ thuộc vào xu hướng thị trường, trường phái đầu tư, chiến lược đầu tư, cách suy nghĩ tính toán .v.v. của mỗi nhà đầu tư.

Theo trường phái phân tích cơ bản thì chủ yếu dựa vào các chỉ số tài chính để đánh giá cũng như cân đong đo đếm mức độ hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những dữ liệu quan trọng nhất để giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định mua - bán cổ phiếu một cách hiệu quả.

Một số chỉ số tài chính quan trọng thường được nhà đầu tư ứng dụng trong lĩnh vực đầu tư cổ phiếu, cụ thể như sau: Cấu trúc vốn, Tỷ trọng của từng loại tài sản/Tổng tài sản, Điểm hòa vốn, Biên lợi nhuận gộp, Biên lợi nhuận ròng, ROE (chỉ số đo lường khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu), ROA (chỉ số đo lường năng lực đầu tư hiệu quả của doanh nghiệp), Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay khoản phải thu, Chỉ số thanh toán tức thời, P/B, EPS, P/E, PEG.

- THỨ NHẤT, CẤU TRÚC VỐN: Cấu trúc vốn phản ánh phần nhiều nền tảng tài chính và năng lực quản trị tài chính của doanh nghiệp. Nhà đầu tư dựa vào Bảng cân đối kế toán để đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có lành mạnh, vững vàng (an toàn) hay không, cụ thể như sau: 

+ Tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính trên Vốn chủ sở hữu (Tổng nợ vay/Vốn chủ sở hữu): Tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, mô hình kinh doanh, khẩu vị rủi ro của Ban lãnh đạo doanh nghiệp, tuy nhiên có một điểm chung được nhiều người đồng thuận là Hệ số sử dụng đòn bẩy tài chính từ 1:1 trở xuống (cứ 1 đồng vốn tự có lại đi vay thêm 1 đồng nợ hoặc vay ít hơn) được xem là trong tầm kiểm soát, nhìn chung Hệ số sử dụng đòn bẩy tài chính càng thấp càng cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính tốt.

+ Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn/Tài sản dài hạn): Hệ số sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn càng cao thì càng tốt, Hệ số tối thiểu 1:1 (cứ 1 đồng tài sản dài hạn được tài trợ bởi 1 đồng vốn dài hạn) được đánh giá là ít rủi ro về khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp.

+ Tỷ lệ bao phủ lãi vay: Doanh nghiệp cần có lợi nhuận ròng đạt ít nhất =1,5 lần so với chi phí lãi vay, trừ trường hợp thật đặc biệt đối với một vài doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì có thể cân nhắc ở mức thấp hơn 1,5 lần nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc không dưới 1 lần.

- THỨ HAI, TỶ TRỌNG CỦA TỪNG LOẠI TÀI SẢN/TỔNG TÀI SẢN: Tỷ trọng của từng loại tài sản/Tổng tài sản, nó phản ánh cơ cấu tài sản của doanh nghiệp đó có phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh cốt lõi của họ hay không? Phản ánh doanh nghiệp đó có sở hữu nhiều tài sản hữu dụng tạo ra lợi nhuận thực hay không? Phản ánh doanh nghiệp đó có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai hay không? Chẳng hạn như doanh nghiệp chuyên sản xuất thép thì tài sản cố định hữu hình phải chiếm tỷ trọng lớn trên tổng tài sản thì được đánh giá là cơ cấu tài sản phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh của họ, chẳng hạn như doanh nghiệp chuyên kinh doanh bất động sản sở hữu quỹ đất lớn ở vị trí đắc địa với giá vốn rẻ thì được đánh giá là tài sản hữu dụng tạo ra lợi nhuận thực cho doanh nghiệp, chẳng hạn như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lại có lợi thế cạnh tranh bền vững có Tài sản dở dang dài hạn tăng mạnh so với một vài quý trước thì được đánh giá là doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận trong tương lai.

- THỨ BA, ĐIỂM HÒA VỐN: Điểm hòa vốn là nó phản ánh doanh thu chỉ đủ để bù đắp các loại chi phí, nó cung cấp thông tin về sản lượng, doanh thu và thời gian thu hồi vốn, giúp nhà điều hành lập kế hoạch và tiêu thụ sản phẩm, đối với nhà đầu tư nó được coi là kim chỉ nam để đánh giá mức độ an toàn và tiềm năng sinh lời của một dự án. 

+ Công thức tính số lượng sản phẩm cần bán để hòa vốn = Tổng chi phí cố định/(Giá bán sản phẩm - Chi phí biến đổi trên một sản phẩm).

+ Công thức tính doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định/Tỷ lệ lãi góp.

.  Công thức tính tỷ lệ lãi góp = [(Giá bán sản phẩm - chi phí biến đổi trên một sản phẩm)/Giá bán sản phẩm] × 100%.

- THỨ TƯ, BIÊN LỢI NHUẬN GỘP: Biên lợi nhuận gộp phản ánh khả năng sinh lời đến từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và cho thấy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó so với các đối thủ cùng ngành ở mức nào? 

+ Biên lợi nhuận gộp cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau chẳng hạn như: Lĩnh vực kinh doanh, mô hình kinh doanh, lợi thế cạnh tranh .v.v. Vì vậy, khi đánh giá Biên lợi nhuận gộp có thực sự tốt hay không thì thường sẽ so sánh Biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp đó so với các đối thủ cùng ngành và so với trung bình ngành.

+ Công thức tính Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ × 100%.

+ Các số liệu để tính toán công thức Biên lợi nhuận gộp lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- THỨ NĂM, BIÊN LỢI NHUẬN RÒNG: Biên lợi nhuận ròng phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cùng ngành và cho thấy năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

+ Công thức tính Biên lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp/Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ × 100%.

+ Các số liệu để tính toán công thức Biên lợi nhuận ròng lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- THỨ SÁU, CHỈ SỐ ROE (Đo lường khả năng sinh lời trên Vốn chủ sở hữu).

+ Chỉ số ROE phản ánh năng lực trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận cao hay thấp, tỷ lệ % ROE càng cao thì càng tốt, cho thấy doanh nghiệp sử dụng đồng vốn của cổ đông để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khá hiệu quả, tuy nhiên nhà đầu tư cần phải xem xét kỹ lưỡng tỷ lệ % ROE cao là do đâu? Nếu tỷ lệ % ROE cao mà nguyên nhân chủ yếu đến từ việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính quá cao thì nên thận trọng trong việc đầu tư cổ phiếu vì đòn bẩy tài chính quá cao được ví như con dao hai lưỡi, nó có thể khuếch đại lợi nhuận và cũng có thể khuếch đại thua lỗ.

+ Công thức tính chỉ số ROE = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp/Vốn chủ sở hữu bình quân × 100%.

+ Các số liệu để tính toán công thức tính chỉ số ROE lấy từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- THỨ 7, CHỈ SỐ ROA (Phản ánh năng lực trình độ đầu tư của doanh nghiệp).

+ Chỉ số ROA phản ánh năng lực trình độ đầu tư của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận cao hay thấp, thường thì tỷ lệ % ROA càng cao cho thấy doanh nghiệp đầu tư kinh doanh càng hiệu quả, tuy nhiên có một số ngành đặc thù có giá trị tài sản rất nhỏ như lĩnh vực tư vấn, công nghệ .v.v. bởi vì tài sản quan trọng nhất thường không nằm trên Bảng cân đối kế toán mà nằm ở nhân tố con người là cốt lõi, như chúng ta đã biết đối với một công ty tư vấn thì giá trị của họ nằm ở trí tuệ chuyên gia, đối với một công ty công nghệ thì giá trị của họ nằm ở CEO, kỹ sư công nghệ và tài sản vô hình như Bản quyền trí tuệ, Thuật toán, Dữ liệu người dùng rất khó để tính toán giá trị thật, còn về nhân tố con người thì theo nguyên tắc kế toán không được coi là tài sản để ghi nhận giá trị vào Bảng cân đối kế toán.

+ Công thức tính chỉ số ROA = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp/Tổng tài sản bình quân × 100%.

+ Các số liệu để tính toán công thức tính chỉ số ROA lấy trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.





CÔNG THỨC TÍNH VÀ CÁCH ỨNG DỤNG HIỆU QUẢ MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG VÀO VIỆC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Để đánh giá một doanh nghiệp có sức khỏe tốt hay xấu, giá cổ phiếu đắt hay rẻ là phụ thuộc vào xu hướng thị trường, trường phái đầu tư, chiế...