Kiến thức đầu tư chứng khoán

Chủ Nhật, 1 tháng 3, 2026

ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU GÌ KHI MỸ VÀ ISRAEL TẤN CÔNG IRAN?

Với tư cách là một người yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh, tôi chỉ cầu mong mọi người trên khắp thế giới này được sống trong bầu không khí hòa bình, an vui.

Nhưng mảnh đất hòa bình đã không mỉm cười với người dân Iran khi sáng ngày 28/02/2026, Mỹ và Israel mở cuộc tấn công khốc liệt vào lãnh thổ Iran gây ra thiệt hại nghiêm trọng, đặc biệt gây ra cái chết cho Lãnh tụ tối cao Ali Khamenei. Về phía Iran đã có hành động đánh trả dữ dội bằng Tên lửa và UAV vào lãnh thổ Israel và nhiều căn cứ quân sự của Mỹ ở khu vực Trung Đông và Iran cũng tuyên bố đóng cửa eo biển Hormuz - nơi được coi là yết hầu quan trọng nhất trong bản đồ năng lượng toàn cầu, từ đó cho thấy tình hình chiến sự tại khu vực Trung Đông bùng phát dữ dội và có nguy cơ kéo dài.

Là một nhà đầu tư chứng khoán theo CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TĂNG GIÁ TRỊ CHẤT LƯỢNG thì sự kiện xảy ra chiến sự tại khu vực Trung Đông được xác định là một yếu tố vô cùng trọng yếu làm thay đổi khá lớn một số ngành có liên quan đến nguồn cung ứng hàng hóa/dịch vụ đến từ Iran và một số quốc gia khác trong khu vực Trung Đông điển hình như ngành Dầu khí, Phân đạm, Vận tải biển, tuy nhiên giá cổ phiếu của các ngành này sớm ngửi thấy mùi chiến tranh ở khu vực Trung Đông nên đã chạy được một đoạn, nhất là giá cổ phiếu của ngành dầu khí tăng mạnh trong thời gian qua, dẫu vậy Bắc Cao Minh vẫn đánh giá các ngành này sẽ tiếp tục tăng mạnh trong vài ngày tới, những nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu của các ngành này là một lợi thế rất lớn để gia tăng lợi nhuận mạnh mẽ.

- Ngành dầu khí: PVD, PVS .v.v.

- Ngành phân đạm: DPM, DCM .v.v.

- Ngành vận tải biển: PVT, HAH .v.v.

Chủ Nhật, 15 tháng 2, 2026

CÔNG THỨC TÍNH VÀ CÁCH ỨNG DỤNG HIỆU QUẢ MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG VÀO VIỆC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Để đánh giá một doanh nghiệp có sức khỏe tốt hay xấu, giá cổ phiếu đắt hay rẻ là phụ thuộc vào xu hướng thị trường, trường phái đầu tư, chiến lược đầu tư, cách suy nghĩ tính toán .v.v. của mỗi nhà đầu tư.

Theo trường phái phân tích cơ bản thì chủ yếu dựa vào các chỉ số tài chính để đánh giá cũng như cân đong đo đếm mức độ hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những dữ liệu quan trọng nhất để giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định mua - bán cổ phiếu một cách hiệu quả.

Một số chỉ số tài chính quan trọng thường được nhà đầu tư ứng dụng trong lĩnh vực đầu tư cổ phiếu, cụ thể như sau: Cấu trúc vốn, Tỷ trọng của từng loại tài sản/Tổng tài sản, Điểm hòa vốn, Biên lợi nhuận gộp, Biên lợi nhuận ròng, ROE (chỉ số đo lường khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu), ROA (chỉ số đo lường năng lực đầu tư hiệu quả của doanh nghiệp), Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay khoản phải thu, Chỉ số thanh toán tức thời, P/B, EPS, P/E, PEG.

- THỨ NHẤT, CẤU TRÚC VỐN: Cấu trúc vốn phản ánh phần nhiều nền tảng tài chính và năng lực quản trị tài chính của doanh nghiệp. Nhà đầu tư dựa vào Bảng cân đối kế toán để đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có lành mạnh, vững vàng (an toàn) hay không, cụ thể như sau: 

+ Tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính trên Vốn chủ sở hữu (Tổng nợ vay/Vốn chủ sở hữu): Tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, mô hình kinh doanh, khẩu vị rủi ro của Ban lãnh đạo doanh nghiệp, tuy nhiên có một điểm chung được nhiều người đồng thuận là Hệ số sử dụng đòn bẩy tài chính từ 1:1 trở xuống (cứ 1 đồng vốn tự có lại đi vay thêm 1 đồng nợ hoặc vay ít hơn) được xem là trong tầm kiểm soát, nhìn chung Hệ số sử dụng đòn bẩy tài chính càng thấp càng cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính tốt, ít chịu rủi ro khi lãi suất tăng cao.

+ Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn/Tài sản dài hạn): Hệ số sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn càng cao thì càng tốt, Hệ số tối thiểu 1:1 (cứ 1 đồng tài sản dài hạn được tài trợ bởi 1 đồng vốn dài hạn) được đánh giá là ít rủi ro về khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp.

+ Tỷ lệ bao phủ lãi vay: Doanh nghiệp cần có lợi nhuận ròng đạt ít nhất =1,5 lần so với chi phí lãi vay, trừ trường hợp thật đặc biệt đối với một vài doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì có thể cân nhắc ở mức thấp hơn 1,5 lần nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc không dưới 1 lần.

- THỨ HAI, TỶ TRỌNG CỦA TỪNG LOẠI TÀI SẢN/TỔNG TÀI SẢN: Tỷ trọng của từng loại tài sản/Tổng tài sản, nó phản ánh cơ cấu tài sản của doanh nghiệp đó có phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh cốt lõi của họ hay không? Phản ánh doanh nghiệp đó có sở hữu nhiều tài sản hữu dụng tạo ra lợi nhuận thực hay không? Phản ánh doanh nghiệp đó có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai hay không? Chẳng hạn như doanh nghiệp chuyên sản xuất thép thì tài sản cố định hữu hình phải chiếm tỷ trọng lớn trên tổng tài sản thì được đánh giá là cơ cấu tài sản phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh của họ, chẳng hạn như doanh nghiệp chuyên kinh doanh bất động sản sở hữu quỹ đất lớn ở vị trí đắc địa với giá vốn rẻ thì được đánh giá là tài sản hữu dụng tạo ra lợi nhuận thực cho doanh nghiệp, chẳng hạn như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lại có lợi thế cạnh tranh bền vững có Tài sản dở dang dài hạn tăng mạnh so với một vài quý trước thì được đánh giá là doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận trong tương lai.

- THỨ BA, ĐIỂM HÒA VỐN: Điểm hòa vốn là nó phản ánh doanh thu chỉ đủ để bù đắp các loại chi phí, nó cung cấp thông tin về sản lượng, doanh thu và thời gian thu hồi vốn, giúp nhà điều hành lập kế hoạch và tiêu thụ sản phẩm, đối với nhà đầu tư nó được coi là kim chỉ nam để đánh giá mức độ an toàn và tiềm năng sinh lời của một dự án. 

+ Công thức tính số lượng sản phẩm cần bán để hòa vốn = Tổng chi phí cố định/(Giá bán sản phẩm - Chi phí biến đổi trên một sản phẩm).

+ Công thức tính doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định/Tỷ lệ lãi góp.

.  Công thức tính tỷ lệ lãi góp = [(Giá bán sản phẩm - chi phí biến đổi trên một sản phẩm)/Giá bán sản phẩm] × 100%.

- THỨ TƯ, BIÊN LỢI NHUẬN GỘP: Biên lợi nhuận gộp phản ánh khả năng sinh lời đến từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và cho thấy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó so với các đối thủ cùng ngành ở mức nào? 

+ Biên lợi nhuận gộp cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau chẳng hạn như: Lĩnh vực kinh doanh, mô hình kinh doanh, lợi thế cạnh tranh .v.v. Vì vậy, khi đánh giá Biên lợi nhuận gộp có thực sự tốt hay không thì thường sẽ so sánh Biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp đó so với các đối thủ cùng ngành và so với trung bình ngành.

+ Công thức tính Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ × 100%.

+ Các số liệu để tính toán công thức Biên lợi nhuận gộp lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- THỨ NĂM, BIÊN LỢI NHUẬN RÒNG: Biên lợi nhuận ròng phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cùng ngành và cho thấy năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

+ Công thức tính Biên lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp/Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ × 100%.

+ Các số liệu để tính toán công thức Biên lợi nhuận ròng lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- THỨ SÁU, CHỈ SỐ ROE (Đo lường khả năng sinh lời trên Vốn chủ sở hữu).

+ Chỉ số ROE phản ánh năng lực trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận cao hay thấp, tỷ lệ % ROE càng cao thì càng tốt, cho thấy doanh nghiệp sử dụng đồng vốn của cổ đông để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khá hiệu quả, tuy nhiên nhà đầu tư cần phải xem xét kỹ lưỡng tỷ lệ % ROE cao là do đâu? Nếu tỷ lệ % ROE cao mà nguyên nhân chủ yếu đến từ việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính quá cao thì nên thận trọng trong việc đầu tư cổ phiếu vì đòn bẩy tài chính quá cao được ví như con dao hai lưỡi, nó có thể khuếch đại lợi nhuận và cũng có thể khuếch đại thua lỗ.

+ Công thức tính chỉ số ROE = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp/Vốn chủ sở hữu bình quân × 100%.

+ Các số liệu để tính toán công thức tính chỉ số ROE lấy từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- THỨ 7, CHỈ SỐ ROA (Phản ánh năng lực trình độ đầu tư của doanh nghiệp).

+ Chỉ số ROA phản ánh năng lực trình độ đầu tư của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận cao hay thấp, thường thì tỷ lệ % ROA càng cao cho thấy doanh nghiệp đầu tư kinh doanh càng hiệu quả, tuy nhiên có một số ngành đặc thù có giá trị tài sản rất nhỏ như lĩnh vực tư vấn, công nghệ .v.v. bởi vì tài sản quan trọng nhất thường không nằm trên Bảng cân đối kế toán mà nằm ở nhân tố con người là cốt lõi, như chúng ta đã biết đối với một công ty tư vấn thì giá trị của họ nằm ở trí tuệ chuyên gia, đối với một công ty công nghệ thì giá trị của họ nằm ở CEO, kỹ sư công nghệ và tài sản vô hình như Bản quyền trí tuệ, Thuật toán, Dữ liệu người dùng rất khó để tính toán giá trị thật, còn về nhân tố con người thì theo nguyên tắc kế toán không được coi là tài sản để ghi nhận giá trị vào Bảng cân đối kế toán.

+ Công thức tính chỉ số ROA = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp/Tổng tài sản bình quân × 100%.

+ Các số liệu để tính toán công thức tính chỉ số ROA lấy trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- THỨ 8, VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO: Phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định, nói nôm na dễ hiểu nó cho nhà đầu tư biết được hàng hóa đó bán đi và nhập mới bao nhiêu lần trong 1 năm và khả năng tối ưu hóa dòng tiền và kiểm soát chi phí lưu kho của doanh nghiệp.

+ Công thức tính Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng tồn kho/Hàng tồn kho bình quân.

+ Công thức tính số ngày của 1 Vòng quay hàng tồn kho = 365/Số vòng quay hàng tồn kho.

+ Các số liệu để tính toán công thức tính chỉ số Vòng quay hàng tồn kho lấy trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- THỨ 9, CHỈ SỐ THANH TOÁN TỨC THỜI: Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngay lập tức để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn của doanh nghiệp bằng chính tiềm lực tài chính hiện hữu được ghi nhận tại một thời điểm trên Bảng cân đối kế toán.

+ Công thức tính chỉ số thanh toán tức thời = (Tiền mặt + Các khoản tương đương tiền + Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn + Các khoản đầu tư cổ phiếu)/(Các khoản nợ đến hạn + Vốn lưu động cần gấp).

+ Các số liệu để tính toán công thức tính chỉ số thanh toán tức thời lấy trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh Báo cáo tài chính.

- THỨ 10, GIÁ TRỊ SỔ SÁCH TRÊN MỖI CỔ PHIẾU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THEO GIÁ TRỊ SỔ SÁCH P/B: Phương pháp định giá cổ phiếu theo giá trị sổ sách P/B để ứng dụng vào việc đầu tư cổ phiếu thì thực sự không phát huy nhiều tác dụng, theo góc nhìn của Bắc Cao Minh thì tác dụng lớn nhất của chỉ số P/B là tạo ra cái ngưỡng tâm lý tích cực hoặc tiêu cực của nhà đầu tư, từ đó góp phần chi phối hành động mua - bán cổ phiếu.

+ Công thức tính giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu = (Tổng tài sản - Tài sản vô hình - Nợ phải trả)/Số lượng cổ phiếu đang lưu hành.

+ Các số liệu để tính toán công thức tính giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu lấy trên Bảng cân đối kế toán.

+ Công thức định giá cổ phiếu theo giá trị sổ sách (P/B) = Giá thị trường của cổ phiếu/Giá trị sổ sách của cổ phiếu.

* Lưu ý: Phương pháp định giá cổ phiếu theo giá trị sổ sách P/B được ứng dụng chủ yếu ở các doanh nghiệp có Bảng cân đối kế toán hầu hết là tiền và các tài sản có tính thanh khoản cao như lĩnh vực ngân hàng, lĩnh vực chứng khoán, lĩnh vực bảo hiểm hoặc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có tài sản chủ yếu là quỹ đất.

- THỨ 11, LỢI NHUẬN TRÊN MỖI CỔ PHIẾU (EPS): Là thước đo quan trọng nhất để đánh giá khả năng sinh lời của một doanh nghiệp.

+ Công thức tính toán EPS (Earnings Per Share) = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp/Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân.

+ Các số liệu để tính toán công thức tính EPS lấy trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

* Lưu ý: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp phải đảm bảo tính thực chất có nghĩa là lợi nhuận phải gắn liền với dòng tiền thực, nếu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đến từ hoạt động tài chính và/hoặc thu nhập khác là chủ yếu thì cần đánh giá lại cũng như sàng lọc kỹ, xem xét loại bỏ những khoản lợi nhuận mang tính chất bất thường, lợi nhuận ma thuật ra khỏi lợi nhuận ròng (gạn đục khơi trong) khi tính EPS.

Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2026

CHIA SẺ KINH NGHIỆM VỀ CÁCH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO GÓC NHÌN CỦA MỘT NHÀ ĐẦU TƯ THỰC THỤ

Mục đích phân tích Báo cáo tài chính (Soi Báo cáo tài chính) trong việc đầu tư chứng khoán là để đánh giá tình hình sức khỏe của doanh nghiệp đó tốt hay xấu, nếu doanh nghiệp đó có sức khỏe tốt thì liệu có tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ trong tương lai hay không, mức định giá cổ phiếu đó ở thời điểm hiện tại còn hấp dẫn so với xu hướng uptrend/downtrend/sideway của thị trường không? Còn nếu doanh nghiệp đó có sức khỏe xấu thì thuộc loại nào (loại doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh cốt lõi mang tính chất chu kỳ cao, loại doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, loại doanh nghiệp có nhiều tài sản ảo .v.v.) thì liệu có cơ hội đầu tư hấp dẫn hoặc điểm sáng le lói nào để đầu tư hay không, mức định giá cổ phiếu đó ở thời điểm hiện tại có ảo không?

Báo cáo tài chính được chia làm 4 (bốn) phần không tách rời nhau (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính), mỗi phần đều có vai trò, công dụng nhất định, vì vậy nhà đầu tư khi phân tích Báo cáo tài chính không được xem nhẹ bất kì phần nào để đảm bảo đánh giá dữ liệu một cách khách quan, toàn diện, sâu sắc về doanh nghiệp.

Chủ đề của bài viết này là "Chia sẻ kinh nghiệm về cách phân tích Báo cáo tài chính theo góc nhìn của một nhà đầu tư thực thụ", như chúng ta đều biết trong công việc liên quan đến Báo cáo tài chính có nhiều nghề khác nhau, mỗi nghề lại có một cách tiếp cận và nhằm mục đích khác nhau, ví dụ nghề Kiểm toán là xác minh tính trung thực, hợp lý và độ tin cậy của thông tin tài chính, nghề Kế toán là thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin tài chính, nghề Giảng viên dạy kế toán là người truyền đạt kiến thức, kỹ năng lý thuyết và thực hành nghiệp vụ kế toán, thuế và phần mền kế toán cho học viên tại các Trường học, Trung tâm đào tạo hoặc Doanh nghiệp, các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp quan tâm nhiều đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), hệ số đòn bẩy tài chính (tổng tài sản/vốn chủ sở hữu), cơ cấu chi phí, biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận ròng, dòng tiền tự do để rồi từ đó giúp họ đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến cơ chế chính sách, chiến lược kinh doanh phù hợp hiệu quả, các nhà tín dụng (ngân hàng/công ty tài chính) cho doanh nghiệp vay tiền thì họ quan tâm nhiều đến các chỉ số lợi nhuận, dòng tiền, khả năng thanh toán nợ đến hạn, tài sản bảo đảm .v.v. Còn với vị trí là một nhà đầu tư thực thụ thì mục đích soi Báo cáo tài chính là để nhận diện doanh nghiệp tốt - xấu (gồm sức khỏe tài chính và đạo đức của Ban lãnh đạo) và tìm kiếm cơ hội đầu tư hấp dẫn.

Sau đây, Bắc Cao Minh sẽ đi sâu phân tích từng phần của Báo cáo tài chính và lấy thí dụ làm minh chứng.

1) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN: Phản ánh toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ những nguồn vốn nào (nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay ngân hàng, nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nguồn vốn đến từ khách hàng trả tiền trước/doanh thu chưa thực hiện, nguồn vốn đến từ đối tác/nhà cung cấp) theo nguyên tắc Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn, thứ tự sắp xếp các loại tài sản trên Bảng cân đối kế toán theo mức độ thanh khoản giảm dần có nghĩa là tài sản có thanh khoản cao sẽ xếp lên trên, tài sản có thanh khoản thấp sẽ xếp xuống dưới, việc quan trọng đầu tiên cần làm của nhà đầu tư là phải xác định rõ các loại tài sản có tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản và tập trung phân tích kỹ lưỡng các loại tài sản đó để đánh giá tính hữu dụng của nó trong việc tạo ra lợi nhuận thực cho doanh nghiệp, việc tiếp theo là xem xét tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tài sản ngắn hạn/nợ phải trả ngắn hạn, tỷ lệ tài sản dài hạn/vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn để đánh giá cấu trúc vốn có an toàn, vững chãi không?

Nếu doanh nghiệp sở hữu tài sản hữu dụng là chủ yếu, cấu trúc vốn an toàn vững chãi thì bước tiếp theo nhà đầu tư cần xác định rõ và phân tích kỹ lưỡng yếu tố trọng yếu nào có chuyển biến/thay đổi tích cực để tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận trong tương lai, chẳng hạn như khoản mục Tài sản cố định tăng mạnh so với các quý trước, khoản mục Tài sản dở dang dài hạn tăng mạnh so với các quý trước, khoản mục Người mua trả tiền trước ngắn hạn/doanh thu chưa thực hiện tăng mạnh so với các quý trước .v.v.

Nếu doanh nghiệp sở hữu tài sản kém hữu dụng hoặc tài sản ảo là chủ yếu thì đánh giá mức độ rủi ro hoặc gạch tên khỏi Danh sách tầm soát doanh nghiệp tiềm năng.

Một số dấu hiệu điển hình của những doanh nghiệp tệ hại được nhận diện thông qua Bảng cân đối kế toán như sau:

- Một là, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn so với tổng tài sản (Dấu hiệu này thường xảy ra 3 trường hợp: 1) Doanh nghiệp bán được hàng nhưng không thu được tiền dẫn tới tình trạng nợ đọng kéo dài; 2) Ban lãnh đạo tư lợi rút ruột tiền của cổ đông thông qua chiêu bài đầu tư vào doanh nghiệp sân sau của họ; 3) Thủ thuật book lợi nhuận ảo để bơm thổi giá cổ phiếu nhằm lùa gà úp sọt cổ đông).

- Hai là, tài sản ngắn hạn so với các khoản nợ phải trả ngắn hạn có hệ số quá thấp.

- Ba là, sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tài chính quá cao so với vốn chủ sở hữu trong khi doanh nghiệp sở hữu tài sản kém hữu dụng hoặc tài sản ảo là chủ yếu.

- Bốn là, giá trị tài sản dài hạn cao hơn giá trị vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn, điều này nó phản ánh doanh nghiệp đang sử dụng một phần của nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn làm mất cân đối vốn và hệ lụy thường dẫn đến tình trạng mất thanh khoản hoặc rơi vào vòng xoáy phải đi vay mượn khắp nơi để bổ sung vốn lưu động.

2) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: Phản ánh kết quả doanh thu và lợi nhuận/lỗ của doanh nghiệp theo quý/năm, các loại doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sắp xếp theo mức độ quan trọng của từng loại doanh thu (sắp xếp theo thứ tự như sau: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác). Việc quan trọng nhất của nhà đầu tư là xem xét lược bớt/loại bỏ những loại doanh thu không đáng tin cậy liên quan đến doanh thu tài chính/thu nhập khác để đánh giá chính xác chất lượng doanh thu và lợi nhuận.

Biên lợi nhuận gộp đến từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có ý nghĩa rất quan trọng, thông qua chỉ số này giúp nhà đầu tư đánh giá được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó so với các doanh nghiệp khác cùng ngành, lợi thế cạnh tranh chính là con hào kinh tế được ví như là một cỗ máy in tiền, nhất là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững giúp họ đứng vững trước đối thủ và duy trì lợi nhuận trong nhiều năm. Thí dụ 1 Biên lợi nhuận gộp của Tập đoàn Hòa Phát bình quân đạt gần 20% là mức cao vượt trội so với các doanh nghiệp khác trong ngành thép cho thấy lợi thế cạnh tranh bền vững của Tập đoàn Hòa Phát, Thí dụ 2 Biên lợi nhuận gộp bình quân của Tập đoàn Vinamilk trên 40% là mức cao vượt trội so với các doanh nghiệp khác trong ngành sữa cho thấy lợi thế cạnh tranh bền vững của Tập đoàn Vinamilk .v.v.

Biên lợi nhuận ròng có ý nghĩa rất quan trọng, chỉ số này giúp nhà đầu tư đánh giá về năng lực quản trị điều hành doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phi bán hàng và chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm.

Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) không chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn kiểm chứng lời nói có đi đôi với hành động của Ban lãnh đạo doanh nghiệp hay không thông qua kế hoạch kinh doanh được họ đề ra từ đầu năm so với kết quả kinh doanh thực tế đạt được tại thời điểm cuối năm.

Thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu là số liệu rất quan trọng cho thấy khả năng sinh lời trên mỗi cổ phiếu, là cơ sở để nhà đầu tư định giá cổ phiếu đó đắt hay rẻ theo phương pháp P/E và PEG.

3) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ: Phản ánh tương đối chính xác dòng tiền vào và dòng tiền ra trong kỳ của doanh nghiệp, căn cứ theo mục đích và mức độ quan trọng của dòng tiền được phân ra làm 3 loại theo thứ tự như sau: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh thường là con số dương được đánh giá là tốt, nó phản ánh doanh nghiệp bán được hàng và thu được tiền tươi thóc thật, hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng kéo dài của khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp ít phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay để đảm bảo vốn lưu động và hoạt động đầu tư kinh doanh, tuy nhiên không phải mọi trường hợp dòng tiền âm đều không tốt, thí dụ doanh nghiệp phát triển bất động sản tích cực gom quỹ đất giá rẻ bằng dòng tiền đến từ hoạt động kinh doanh dẫn tới dòng tiền âm nhưng hàng tồn kho lại tăng mạnh.

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường là con số âm được đánh giá là tích cực hơn vì nó phản ánh doanh nghiệp đang trong giai đoạn mở rộng hoạt động đầu tư nhằm tạo động lực tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong tương lai, tuy nhiên không phải lúc nào doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư cũng là tích cực, điều quan trọng nhất là nhà đầu tư phải biết đánh giá kỹ lưỡng tính hiệu quả của mỗi thương vụ đầu tư đó như thế nào? Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp có đảm bảo tính thực thi không? .v.v.

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính (đặc điểm của dòng tiền này là làm thay đổi vốn chủ và/hoặc vốn vay) thường là con số âm được đánh giá là tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp thường xuyên chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông.

4) THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH: Được ví như một cuốn từ điển giải mã các con số trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, vì vậy nhà đầu tư không nên xem nhẹ Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Ví dụ để nắm bắt thông tin chi tiết về Hàng tồn kho có những dạng gì như nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm .v.v. thì xem phần Thuyết minh Báo cáo tài chính là sẽ rõ.

Ví dụ để nắm bắt thông tin chi tiết về các khoản công nợ của khách hàng là những ai, phải thu khác từ những đối tượng nào thì xem phần Thuyết minh Báo cáo tài chính là sẽ rõ.

Ví dụ để nắm bắt thông tin chi tiết về việc doanh nghiệp đang vay nợ ở những ngân hàng nào, trị giá bao nhiêu, thời gian bao lâu, lãi suất bao nhiêu thì xem phần Thuyết minh Báo cáo tài chính là sẽ rõ.

Ví dụ để nắm bắt thông tin chi tiết về tỷ lệ % của từng loại sản phẩm và dịch vụ cụ thể trong tổng cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thì xem phần Thuyết minh Báo cáo tài chính là sẽ rõ.

* LƯU Ý: Nhà đầu tư phải xem xét Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, chú ý Phần ý kiến của Kiểm toán viên.







Thứ Sáu, 16 tháng 1, 2026

CHIA SẺ KINH NGHIỆM VỀ CÁCH ĐÁNH GIÁ DOANH NGHIỆP ĐỂ XÁC ĐỊNH RÕ DOANH NGHIỆP ĐÓ CÓ ĐÁNG GIÁ ĐẦU TƯ HAY KHÔNG?

Nói đến đầu tư có nghĩa là dùng đầu óc để tư duy, suy nghĩ, tính toán, cân nhắc, đưa ra quyết định đầu tư.

Đúng vậy, trước khi đưa ra quyết định đầu tư thì việc đánh giá tổng thể về một doanh nghiệp cụ thể nào đó là khâu thủ tục cần thiết, mang ý nghĩa bắt buộc, có tác dụng sống - còn, thành - bại đối với một thương vụ đầu tư, nếu nhà đầu tư bỏ qua thủ tục cần thiết này thì chẳng khác nào mang đồng tiền mồ hôi nước mắt của mình để đặt cược vào một canh bạc may - rủi, viết đến đây Bắc Cao Minh lại nhớ đến câu nói rất chí lý của nhà đầu tư huyền thoại Peter Lynch người Mỹ: "Cờ bạc là khi bạn đặt cược vào thứ mà mình không thể kiểm soát, còn đầu tư là khi mình tìm hiểu kỹ thứ mình có thể nắm giữ".

Hôm nay, Bắc Cao Minh chia sẻ kinh nghiệm về cách đánh giá doanh nghiệp để xác định rõ doanh nghiệp đó có đáng giá đầu tư hay không?

Sự tò mò và cách đặt câu hỏi một cách khôn ngoan chính là cái Key (Chìa khóa) để mở toang cánh cổng kín cửa cao tường hoặc bức rèm che chắn khéo léo của một doanh nghiệp, nó giúp cho nhà đầu tư như đang được tận mắt nhìn thấy các hoạt động bên trong doanh nghiệp đó đang diễn ra như thế nào?

Trước khi đưa ra quyết định đầu tư vào một Mã cổ phiếu, Bắc Cao Minh thường đặt ra 8 câu hỏi dưới đây để nhằm mục đích tìm hiểu kỹ về một doanh nghiệp, các câu hỏi cụ thể như sau:

- THỨ NHẤT, doanh nghiệp đó đang kinh doanh cái gì, khách hàng của họ là ai, họ phân phối sản phẩm ra thị trường bằng cách nào?

- THỨ HAI, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó so với các doanh nghiệp khác cùng ngành là gì?

- THỨ BA, tình hình tài chính của doanh nghiệp đó có lành mạnh, vững chãi không?

-  THỨ TƯ, trong 5 năm trở lại đây doanh nghiệp đó có thường xuyên chi trả cổ tức bằng tiền mặt không, nếu không thì lợi nhuận hàng năm được họ sử dụng vào việc gì hay sự thật chỉ là lợi nhuận trên giấy (lợi nhuận ảo) hay do làm ăn thua lỗ?

- THỨ NĂM, Ban lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp đó có trung thực không, có nắm giữ tỷ lệ cổ phiếu đáng kể không?

- THỨ SÁU, yếu tố trọng yếu nào của doanh nghiệp đó đang chuyển biến/thay đổi tích cực để tạo động lực thúc đẩy giá cổ phiếu tăng mạnh hoặc sẽ tăng mạnh trong tương lai.

- THỨ BẨY, định giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó đang ở mức giá nào (giá cao/hợp lý/rẻ) và giải thích lý do tại sao?

- THỨ TÁM, nếu quyết định đầu tư thì nắm giữ trong thời gian bao lâu (ngắn/trung/dài hạn) và giải thích lý do tại sao?

* ĐỂ TRẢ LỜI 8 CÂU HỎI QUAN TRỌNG NÊU TRÊN, Bắc Cao Minh cần tìm 1 doanh nghiệp cụ thể để làm thí dụ, Bắc Cao Minh sẽ lựa chọn Tập đoàn Hòa Phát (Mã cổ phiếu HPG) làm thí dụ.

- TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ NHẤT: Tập đoàn Hòa Phát đang kinh doanh cái gì, khách hàng của họ là ai, họ phân phối sản phẩm ra thị trường bằng cách nào?

+ Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất thép và các sản phẩm liên quan đến thép như thép xây dựng, thép HRC, thép ray, thép đặc biệt, ống thép, tôn mạ, vỏ container, ngoài ra còn kinh doanh bất động sản khu công nghiệp, nhà ở, chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, trứng gà, điện máy gia dụng.

+ Khách hàng tiêu thụ thép: Các dự án hạ tầng và công trình trọng điểm quốc gia, hệ thống đại lý cấp 1 và cấp 2 trải dài từ Bắc chí Nam, khách hàng nước ngoài (Mỹ, Canada, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc .v.v.).

+ Kênh phân phối sản phẩm: Tập đoàn Hòa Phát vận hành theo mô hình đa kênh phân phối sản phẩm, trong đó trọng tâm là kênh B2B (bán buôn thông qua hệ thống đại lý phủ khắp cả nước) và chiếm ưu thế vượt trội ở kênh B2G (cung cấp vật liệu cho các dự án trọng điểm quốc gia), bên cạnh đó Tập đoàn Hòa Phát cũng đang đẩy mạnh xuất khẩu toàn cầu và mở rộng sang mảng B2C với các sản phẩm điện máy và nông nghiệp.

- TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ HAI: Lợi thế cạnh tranh của Tập đoàn Hòa Phát so với các doanh nghiệp khác cùng ngành là gì?

+ Giá thép cạnh tranh do chi phí giá vốn tối ưu nhờ vào việc sản xuất với quy mô lớn bằng công nghệ tối tân và chuỗi giá trị khép kín (sở hữu Mỏ quặng sắt ở Úc, Đội tàu biển hùng hậu, Hệ thống bến cảng Dung Quất, Công nghệ sản xuất tối tân, Hệ thống đại lý trung thành trải dài từ Bắc chí Nam .v.v.), điều này thể hiện rõ nhất ở Biên lợi nhuận gộp luôn duy trì ở mức cao dẫn đầu ngành từ 15 - 20%.

+ Sản xuất được thép cuộn cán nóng (HRC), hiện tại nhu cầu thép HRC rất lớn, nhưng trong nước chỉ có 2 doanh nghiệp sản xuất được thép HRC đó là Tập đoàn Hòa Phát và Formosa Hà Tĩnh nên nguồn cung ứng của doanh nghiệp trong nước vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu.

+ Ban lãnh đạo chủ chốt đứng đầu là ông Trần Đình Long - Chủ tịch Hội đồng quản trị là người tài đức vẹn toàn, đáng tin cậy.

- TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ BA: Tình hình tài chính của Tập đoàn Hòa Phát có lành mạnh, vững chãi không?
 
+ Cấu trúc tài chính an toàn, nguồn tiền gửi ngân hàng và tiền mặt dồi dào sẵn sàng đáp ứng vốn lưu động, chi phí lãi vay và đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu đạt 76% (0,76 lần) hoàn toàn trong tầm kiểm soát, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh hầu hết là con số dương lớn phản ánh chất lượng lợi nhuận và sức mạnh tạo ra dòng tiền đến từ mảng hoạt động kinh doanh chính là rất tốt.

+ Tiềm lực tài chính vững chãi là một trong những điểm tựa tin cậy để vượt qua giai đoạn sóng gió của nền kinh tế.

- TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ TƯ: Trong 5 năm trở lại đây Tập đoàn Hòa Phát có thường xuyên chi trả cổ tức bằng tiền mặt không, nếu không thì lợi nhuận hàng năm được họ sử dụng vào việc gì hay sự thật chỉ là lợi nhuận trên giấy (lợi nhuận ảo) hay do làm ăn thua lỗ?

+ Trong 5 năm gần đây Tập đoàn Hòa Phát chủ yếu chi trả cổ tức bằng cổ phiếu.

+ Lợi nhuận hàng năm được Tập đoàn Hòa Phát giữ lại nhằm mục đích dồn nguồn lực vào việc đầu tư mở rộng xây dựng Nhà máy Dung Quất giai đoạn 2 và củng cố thêm nền tảng tài chính cho doanh nghiệp.

- TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ NĂM: Ban lãnh đạo chủ chốt của Tập đoàn Hòa Phát có trung thực không, có nắm giữ tỷ lệ cổ phiếu đáng kể không?

+ Ban lãnh đạo chủ chốt là những người thẳng thắn, trung thực, công bằng, mẫn cán, chuyên nghiệp, uy tín và có tầm nhìn xa.

+ Ông Trần Đình Long - Chủ tịch Hội đồng quản trị nắm giữ khoảng 26%/vốn điều lệ Tập đoàn Hòa Phát, nếu tính cả gia đình ông Trần Đình Long (bao gồm cả vợ và con ông Trần Đình Long) thì tỷ lệ nắm giữ rất lớn trên 35%, con số này đã phản ánh rõ sự tâm huyết và tin tưởng của ông Trần Đình Long vào tương lai Tập đoàn Hòa Phát.

- TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ SÁU: Yếu tố trọng yếu nào của Tập đoàn Hòa Phát đang chuyển biến/thay đổi tích cực để tạo động lực thúc đẩy giá cổ phiếu tăng mạnh hoặc sẽ tăng mạnh trong tương lai?

+ Dự án mở rộng nhà máy Dung Quất giai đoạn 2 đang bước vào thời điểm hoàn tất, căn cứ dữ liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2025 ở Mục Tài sản dở dang dài hạn thì Bắc Cao Minh dự đoán Dự án Dung Quất 2 sẽ hoàn tất vào cuối năm 2025.

+ Thị trường bất động sản hồi phục tích cực, chương trình đầu tư công mạnh mẽ sẽ kéo theo nhu cầu tiêu thụ và giá thép tăng lên thì việc hoàn thành Dự án mở rộng nhà máy Dung Quất giai đoạn 2 chính là động lực to lớn thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận một cách mạnh mẽ trong tương lai.

- TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ BẨY: Định giá cổ phiếu của Tập đoàn Hòa Phát đang ở mức giá nào (giá cao/hợp lý/rẻ) và giải thích lý do tại sao?

+ Giá cổ phiếu HPG vẫn còn rẻ so với giá trị nội tại và triển vọng tương lai xán lạn của nó.

+ Lý do giá cổ phiếu HPG ở thời điểm hiện tại bị thị trường định giá thấp có thể do nhiều yếu tố khác nhau, có thể do kết quả kinh doanh quý 3/2025 rất khiêm tốn, có thể do lo ngại Tập đoàn Vingroup trở thành đối thủ cạnh tranh đáng gờm trong ngành thép, có thể cho rằng tài sản cố định tăng mạnh gắn liền với việc trích khấu hao lớn/chi phí lãi vay lớn/biến động tỷ giá sẽ làm ảnh hưởng đáng kể đến kết quả lợi nhuận năm 2026, có thể dòng tiền lớn đang chực chờ của các quỹ đầu tư cần có thêm dữ liệu thông tin về Dự án mở rộng nhà máy Dung Quất giai đoạn 2 thông qua Báo cáo tài chính quý 4/2025 để xem xét giải ngân .v.v.

- TRẢ LỜI CÂU HỎI THỨ TÁM: Nếu quyết định đầu tư cổ phiếu HPG thì nắm giữ trong thời gian bao lâu (ngắn/trung/dài hạn) và giải thích lý do tại sao?

+ Đầu tư trung hạn (tối thiểu trên 1 năm).

+ Lý do đầu tư trung hạn là vì ngành thép mới bước vào chu kỳ hồi phục, cộng thêm Dự án mở rộng nhà máy Dung Quất giai đoạn 2 mới hoàn thành sẽ tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ doanh thu và lợi nhuận vào quý 4/2025 và các năm tiếp theo.

* Tóm lại, HPG là cổ phiếu tốt và hiện tại vẫn đang bị thị trường định giá thấp so với giá trị nội tại và triển vọng tương lai xán lạn của nó, vì vậy cổ phiếu HPG rất đáng giá để đầu tư trung hạn.














Thứ Tư, 14 tháng 1, 2026

PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU MBB (NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI) THEO CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TĂNG GIÁ TRỊ CHẤT LƯỢNG

CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TĂNG GIÁ TRỊ CHẤT LƯỢNG là chiến lược đầu tư tập trung xác định chính xác sự chuyển biến/thay đổi tích cực của yếu tố trọng yếu và phân tích kỹ lưỡng yếu tố trọng yếu đó để thấy rõ sự tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp, cũng như đường đi giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó trong tương lai.

Chủ đề hôm nay là phân tích cổ phiếu thuộc nhóm ngân hàng, cụ thể là cổ phiếu MBB (Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội) 

Vậy lý do gì Bắc Cao Minh lại lựa chọn cổ phiếu nhóm ngân hàng (cụ thể là cổ phiếu MBB).

Như phần trình bày ở trên về nội dung cốt lõi của Chiến lược dịch chuyển tăng giá trị chất lượng là phải tập trung xác định chính xác sự chuyển biến/thay đổi tích cực của yếu tố trọng yếu tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp, như chúng ta đã biết Quốc hội khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 10 vào tháng 11/2025 đưa ra mục tiêu về tốc độ tăng trưởng GDP năm 2026 từ 10% trở lên và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%. Như vậy với mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2026 từ 2 con số trở lên là một bước ngoặt chuyển mình rất quan trọng của nền kinh tế, là bước khởi đầu cho một giai đoạn phát triển mới bứt phá vươn lên và chính điều này sẽ có tác động tích cực đến dòng chảy tín dụng của ngành ngân hàng để phục vụ nhu cầu vốn của nền kinh tế, theo tính toán thì tốc độ tăng trưởng GDP 10% thì tốc độ tăng trưởng tín dụng dao động từ 18 - 20%, nếu điều này xảy ra thì đây quả là con số rất ấn tượng của ngành ngân hàng từ trước cho đến nay.

MBB là ngân hàng thuộc top đầu có nhiều lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàng khác trong ngành như tỷ lệ Casa (tiền gửi không kỳ hạn) ở mức cao đầu ngành giúp ngân hàng có nguồn vốn giá rẻ, từ đó duy trì biên lãi thuần (Nim) ở mức cao và có dư địa để cung cấp các gói vay lãi suất cạnh tranh hơn cho khách hàng, có hệ sinh thái quân đội tiềm lực tài chính mạnh như Viettel, Tổng công ty trực thăng Việt Nam, Tân cảng Sài Gòn .v.v., có năng lực chuyển đổi số vượt trội do sở hữu đội ngũ nhân sự công nghệ trẻ, năng động và tinh nhuệ.

Hiện tại giá cổ phiếu MBB còn khá rẻ (chốt phiên giao dịch ngày 14/01/2026 giá cổ phiếu MBB là 27.150 đồng) so với giá trị nội tại và triển vọng tương lai của MBB.

Thứ Bảy, 10 tháng 1, 2026

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CỔ PHIẾU ACV (TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM) THEO CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TĂNG GIÁ TRỊ CHẤT LƯỢNG

Điểm mấu chốt, cốt lõi của Chiến lược dịch chuyển tăng giá trị chất lượng là phải xác định chính xác sự chuyển biến/biến đổi (thay đổi) tích cực của yếu tố trọng yếu tạo ra giá trị chất lượng cho doanh nghiệp và lợi ích thiết thực của cổ đông trong tương lai một cách đột phá.

Vậy dựa vào Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2025 của cổ phiếu ACV (Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam - CTCP) thì đâu là yếu tố trọng yếu mang tính chất quyết định đường đi giá cổ phiếu trong tương lai cũng như mang lại lợi ích to lớn cho cổ đông.

Bảng cân đối kế toán luôn là phần quan trọng nhất đối với Chiến lược dịch chuyển tăng giá trị chất lượng khi phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp để tìm kiếm cơ hội đầu tư cổ phiếu, đặc điểm này tạo ra sự khác biệt lớn so Chiến lược đầu tư tăng trưởng (dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là chính).

Thông qua việc xem xét kỹ lưỡng Bảng cân đối kế toán quý 3/2025 của cổ phiếu ACV, Bắc Cao Minh xác định có 2 yếu tố trọng yếu cần được tập trung phân tích làm rõ đó là: Mục Tài sản cố định và Mục Tài sản dở dang dài hạn.

- Mục Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình tại ngày 30/9/2025 tăng mạnh so với đầu năm 2025 từ hơn 12 nghìn tỷ đồng lên gần 21 nghìn tỷ đồng, giá trị tài sản cố định hữu hình tăng gần 9 nghìn tỷ đồng này chủ yếu đến từ việc xây dựng nhà cửa vật kiến trúc và mua sắm máy móc thiết bị, điều này phản ánh doanh nghiệp  mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh tạo động lực tăng trưởng đáng kể cho ACV trong tương lai gần.

- Mục tài sản dở dang dài hạn: Chí phí xây dựng cơ bản dở dang tại ngày 30/9/2025 tăng mạnh so với đầu năm 2025 từ gần 21 nghìn tỷ đồng lên hơn 28 nghìn tỷ đồng, giá trị Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng hơn 7 nghìn tỷ đồng chủ yếu đến từ việc xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Giai đoạn 1) và Mở rộng nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, điều này phản ánh ACV đang tập trung nguồn lực đầu tư vào Sân bay Long Thành, nó sẽ trở thành động lực chính giúp ACV tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai trung và dài hạn.

Hiện tại ACV đang được định giá khá hấp dẫn so với giá trị nội tại và triển vọng tương lai của ACV (Kết thúc phiên giao dịch ngày 09/01/2026, giá cổ phiếu ACV là 55.400 đồng).


ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU GÌ KHI MỸ VÀ ISRAEL TẤN CÔNG IRAN?

Với tư cách là một người yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh, tôi chỉ cầu mong mọi người trên khắp thế giới này được sống trong bầu không ...